GLOBAL SUCCESS · LỚP 9 · UNIT 4
Ngữ pháp tiếng Anh lớp 9 Unit 4: Remembering the Past
Ngữ pháp Unit 4 lớp 9 gồm 2 điểm ngữ pháp. Mỗi điểm có công thức, cách dùng và câu ví dụ.
Bài ngữ phápLớp 9
Thì quá khứ tiếp diễn
Past continuous
Dùng thì quá khứ tiếp diễn để nói việc đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ, hoặc việc đang diễn ra thì có việc khác xen vào.
Công thức
- S + was / were + V-ing
- S + was / were + not + V-ing
- Was / Were + S + V-ing?
- S + was / were + V-ing + when + S + V (quá khứ đơn)
Cần nhớ
- I, he, she, it đi với was; you, we, they đi với were.
- Việc xen vào chia quá khứ đơn: I was cooking when the phone rang.
- Hai việc cùng diễn ra song song thường nối bằng while: While Mum was cooking, Dad was reading.
Ví dụ
- At 8 p.m. yesterday, my grandparents were watching an old film.Lúc 8 giờ tối qua, ông bà tôi đang xem một bộ phim cũ.
- We were visiting the ancient castle when it started to rain.Chúng tôi đang tham quan lâu đài cổ thì trời bắt đầu mưa.
Câu ước với wish + quá khứ đơn
Wish + past simple
Dùng wish + quá khứ đơn để nói mong ước trái với sự thật ở hiện tại.
Công thức
- S + wish / wishes + S + V (quá khứ đơn)
- S + wish / wishes + S + were + …
- S + wish / wishes + S + could + V
Cần nhớ
- Ước cho hiện tại nhưng động từ lùi về quá khứ: I wish I had more time (thật ra không có).
- Với be, were dùng được cho mọi ngôi: I wish he were here.
- Phủ định dùng didn't + V: I wish he didn't live so far away.
Ví dụ
- I wish I knew more about the history of my village.Tôi ước mình biết nhiều hơn về lịch sử ngôi làng của mình.
- My grandma wishes she could see her old friends again.Bà tôi ước có thể gặp lại những người bạn cũ.