Bỏ qua, tới nội dung

GLOBAL SUCCESS · LỚP 6 · UNIT 9

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 6 Unit 9: Cities of the World

Ngữ pháp Unit 9 lớp 6 gồm 2 điểm ngữ pháp. Mỗi điểm có công thức, cách dùng và câu ví dụ.

Bài ngữ phápLớp 6

Tính từ sở hữu

Possessive adjectives

Dùng tính từ sở hữu để nói đồ vật hoặc nơi chốn thuộc về ai. Từ này đứng trước danh từ, có thể có tính từ khác chen giữa: my peaceful city.

Công thức

  • I → my, you → your, we → our, they → their
  • he → his, she → her, it → its
  • tính từ sở hữu + danh từ

Cần nhớ

  • Nhìn người sở hữu trong câu để chọn từ: Mai → her, Tom → his, we → our.
  • its là của một vật, không có dấu nháy. it's nghĩa là it is.
  • Ở điểm này his luôn đi với danh từ: his city. Cuối câu không có danh từ thì chưa phải tính từ sở hữu.

Ví dụ

  • I love my peaceful city.Tôi yêu thành phố yên bình của tôi.
  • Do you like your new postcard?Bạn có thích bưu thiếp mới của bạn không?

Đại từ sở hữu

Possessive pronouns

Dùng đại từ sở hữu để thay cả cụm danh từ chỉ người chủ. Đại từ đứng một mình, không có danh từ theo sau.

Công thức

  • I → mine, you → yours, we → ours, they → theirs
  • he → his, she → hers
  • danh từ + be + đại từ sở hữu

Cần nhớ

  • This postcard is mine thay cho This is my postcard.
  • his cuối câu, không có danh từ sau, là đại từ: The postcard is his.
  • yours, hers, ours và theirs không thêm dấu nháy.

Ví dụ

  • This new postcard is mine.Bưu thiếp mới này là của tôi.
  • The new city map is yours.Bản đồ thành phố mới là của bạn.

Cùng Unit 9