GLOBAL SUCCESS · LỚP 6 · UNIT 10
Ngữ pháp tiếng Anh lớp 6 Unit 10: Our Houses in the Future
Ngữ pháp Unit 10 lớp 6 gồm 2 điểm ngữ pháp. Mỗi điểm có công thức, cách dùng và câu ví dụ.
Bài ngữ phápLớp 6
Thì tương lai đơn
Future simple
Dùng thì tương lai đơn để nói việc sẽ xảy ra ở tương lai. Câu thường có tomorrow, next week, next year hoặc in the future.
Công thức
- S + will + V
- S + won't + V
- Will + S + V?
Cần nhớ
- will đi với mọi ngôi. Dạng ngắn là 'll: I'll, we'll. won't là dạng ngắn của will not.
- Sau will và won't là động từ nguyên mẫu, không thêm -s: he will live, she won't cook.
- Câu hỏi đưa will lên trước chủ ngữ: Will robots cook? Trả lời Yes, they will hoặc No, they won't.
Ví dụ
- My family will live in a villa next year.Gia đình tôi sẽ sống trong một biệt thự vào năm sau.
- Robots will do the housework tomorrow.Robot sẽ làm việc nhà vào ngày mai.
Might: khả năng ở tương lai
Might for future possibility
Dùng might + động từ nguyên mẫu để nói việc có thể sẽ xảy ra ở tương lai, khi chưa chắc việc đó có xảy ra hay không.
Công thức
- S + might + V
- S + might not + V
Cần nhớ
- might đi với mọi ngôi. Sau might là động từ nguyên mẫu, không thêm -s.
- Phủ định là might not + động từ nguyên mẫu: might not live, might not cook.
- will là chắc sẽ xảy ra. might là có thể sẽ xảy ra, chưa chắc.
Ví dụ
- We might live in a cottage next year.Chúng tôi có thể sẽ sống trong một ngôi nhà tranh vào năm sau.
- Robots might do our housework in the future.Robot có thể sẽ làm việc nhà cho chúng tôi trong tương lai.