Bỏ qua, tới nội dung

GLOBAL SUCCESS · LỚP 6 · UNIT 6

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 6 Unit 6: Our Tet Holiday

Ngữ pháp Unit 6 lớp 6 gồm 2 điểm ngữ pháp. Mỗi điểm có công thức, cách dùng và câu ví dụ.

Bài ngữ phápLớp 6

Should và shouldn't để khuyên

Should / shouldn't for advice

Dùng should để khuyên một việc nên làm. Dùng shouldn't để khuyên một việc không nên làm.

Công thức

  • S + should + V
  • S + shouldn't + V

Cần nhớ

  • should và shouldn't đi với động từ nguyên mẫu, không thêm to hay -s.
  • shouldn't là lời khuyên, nhẹ hơn mustn't. mustn't là cấm, không được phép.
  • He should, không phải he shoulds. Phủ định là shouldn't, không dùng don't should.

Ví dụ

  • You should help your parents at Tet.Bạn nên giúp bố mẹ vào dịp Tết.
  • We should clean the house before Tet.Chúng tôi nên dọn dẹp nhà trước Tết.

Some và any chỉ số lượng

Some / any for amount

Dùng some trong câu khẳng định để nói có một lượng không nói rõ số. Dùng any trong câu phủ định để nói không có lượng đó.

Công thức

  • There is / There are + some + danh từ
  • S + have / has / need / needs + some + danh từ
  • There isn't / There aren't + any + danh từ
  • S + don't / doesn't + have / need + any + danh từ

Cần nhớ

  • some và any đi với danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được: some apples, some milk.
  • Câu phủ định dùng any, không dùng some: isn't any, aren't any, don't have any.
  • Câu hỏi về số lượng cũng hay dùng any. Các câu dưới đây chỉ luyện câu khẳng định và câu phủ định.

Ví dụ

  • There is some milk in the fridge.Trong tủ lạnh có một ít sữa.
  • There are some apples on the table.Trên bàn có một vài quả táo.

Cùng Unit 6