Bỏ qua, tới nội dung

GLOBAL SUCCESS · LỚP 6 · UNIT 1

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 6 Unit 1: My New School

Ngữ pháp Unit 1 lớp 6 gồm 2 điểm ngữ pháp. Mỗi điểm có công thức, cách dùng và câu ví dụ.

Bài ngữ phápLớp 6

Thì hiện tại đơn

Present simple

Dùng thì hiện tại đơn để nói thói quen, việc hay lặp lại, hoặc lịch cố định như tiết học mỗi thứ Hai.

Công thức

  • I / You / We / They + V
  • He / She / It + V-s / V-es
  • Do / Does + S + V?
  • S + don't / doesn't + V

Cần nhớ

  • Ngôi he, she, it thêm -s hoặc -es. have thành has; go và do thêm -es: goes, does.
  • Tận cùng phụ âm + y thì đổi y thành i rồi thêm -es: study → studies.
  • Câu hỏi và phủ định dùng động từ nguyên mẫu: Does Phong study, Mai doesn't have. Dấu hiệu: every day, on Saturdays.

Ví dụ

  • I have science lessons every Monday morning.Tôi có tiết khoa học vào mỗi sáng thứ Hai.
  • We play football after school every Friday.Chúng tôi chơi bóng đá sau giờ học vào mỗi thứ Sáu.

Trạng từ chỉ tần suất

Adverbs of frequency

Dùng trạng từ chỉ tần suất để nói một việc xảy ra thường xuyên đến mức nào, từ luôn luôn đến không bao giờ.

Công thức

  • S + always / usually / often / sometimes / never + V
  • S + be + always / usually / often / sometimes / never
  • S + don't / doesn't + always / usually / often + V
  • Do / Does + S + adv + V?

Cần nhớ

  • Đứng trước động từ thường: always studies, never does.
  • Đứng sau động từ be: is always, are often.
  • Câu phủ định: trạng từ đứng sau don't hoặc doesn't. Câu hỏi: Do you often study?

Ví dụ

  • Phong always studies English at home after school.Phong luôn học tiếng Anh ở nhà sau giờ học.
  • Vy usually has music lessons on Monday.Vy thường có tiết nhạc vào thứ Hai.

Cùng Unit 1