Bỏ qua, tới nội dung

GLOBAL SUCCESS · LỚP 12 · UNIT 4

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 12 Unit 4: Urbanisation

Ngữ pháp Unit 4 lớp 12 gồm 2 điểm ngữ pháp. Mỗi điểm có công thức, cách dùng và câu ví dụ.

Bài ngữ phápLớp 12

Thì hiện tại hoàn thành (ôn và mở rộng)

Present perfect (review and extension)

Dùng hiện tại hoàn thành cho việc bắt đầu trong quá khứ và còn kéo dài đến nay, việc vừa xong, hoặc trải nghiệm tính đến bây giờ. Cũng dùng sau «This is the first time…» và sau so sánh nhất «the best … ever».

Công thức

  • S + have / has + V3 (+ for / since / already / ever)
  • It / This is the first / second time + S + have / has + V3
  • It / This is + the best / the worst / the only + N + S + have / has + ever + V3

Cần nhớ

  • Có since / for nói việc kéo dài đến nay thì không dùng quá khứ đơn: has doubled since 2015.
  • Sau This is the first time dùng hiện tại hoàn thành: This is the first time I have taken the metro.
  • Có mốc quá khứ đã kết thúc (yesterday, in 2010, ago) thì dùng quá khứ đơn, không dùng hiện tại hoàn thành.

Ví dụ

  • This is the first time my grandparents have travelled by metro.Đây là lần đầu tiên ông bà tôi đi tàu điện.
  • That is the tallest building I have ever seen in this city.Đó là tòa nhà cao nhất mà tôi từng thấy ở thành phố này.

So sánh kép chỉ sự thay đổi

Double comparatives to show change

Dùng so sánh kép để nói một điều ngày càng thay đổi (càng ngày càng…), hoặc hai điều thay đổi cùng nhau (càng… càng…).

Công thức

  • Tính từ ngắn: adj-er and adj-er (bigger and bigger)
  • Tính từ dài: more and more + adj (more and more expensive)
  • more and more / fewer and fewer / less and less + N
  • The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V

Cần nhớ

  • Tính từ dài không thêm -er: more and more polluted, không nói polluteder.
  • Mẫu càng… càng… cần the ở cả hai vế: The more you read, the more you learn.
  • Danh từ đếm được dùng fewer and fewer; không đếm được dùng less and less.

Ví dụ

  • Our city is getting bigger and bigger every year.Thành phố của chúng tôi mỗi năm một lớn hơn.
  • Traffic jams during rush hour are becoming more and more serious.Tắc đường giờ cao điểm ngày càng nghiêm trọng.

Cùng Unit 4