GLOBAL SUCCESS · LỚP 10 · UNIT 1
Ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 Unit 1: Family life
Ngữ pháp Unit 1 lớp 10 gồm 1 điểm ngữ pháp. Mỗi điểm có công thức, cách dùng và câu ví dụ.
Bài ngữ phápLớp 10
Hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn
Present simple vs. present continuous
Hiện tại đơn nói thói quen, việc lặp lại, sự thật và trạng thái. Hiện tại tiếp diễn nói việc đang diễn ra ngay lúc nói hoặc quanh thời điểm hiện tại.
Công thức
- Hiện tại đơn: S + V / V-s / V-es; dấu hiệu: every day, usually, often, once a week
- Hiện tại tiếp diễn: S + am / is / are + V-ing; dấu hiệu: now, at the moment, Look!, Listen!
- Câu hỏi: Do / Does + S + V? — Am / Is / Are + S + V-ing?
Cần nhớ
- Động từ chỉ trạng thái (know, believe, belong, like, want, need) thường không chia tiếp diễn: This house belongs to my grandparents.
- Chủ ngữ ngôi thứ ba số ít ở hiện tại đơn thêm -s / -es: My mother buys groceries.
- who làm chủ ngữ đi với động từ số ít: Who does the laundry?
Ví dụ
- Look! Dad is cleaning the kitchen for Mum's birthday party.Nhìn kìa! Bố đang dọn bếp cho bữa tiệc sinh nhật của mẹ.
- Every Saturday, my mother buys groceries for the whole week.Thứ Bảy nào mẹ tôi cũng mua đồ tạp hoá cho cả tuần.