GLOBAL SUCCESS · LỚP 12 · UNIT 1
Ngữ pháp tiếng Anh lớp 12 Unit 1: Life stories we admire
Ngữ pháp Unit 1 lớp 12 gồm 1 điểm ngữ pháp. Mỗi điểm có công thức, cách dùng và câu ví dụ.
Bài ngữ phápLớp 12
Quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn
Past simple vs. Past continuous
Quá khứ đơn nói việc đã xong trong quá khứ và các sự kiện chính của câu chuyện. Quá khứ tiếp diễn nói việc đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ, bối cảnh câu chuyện, hoặc việc dài bị một việc ngắn xen vào.
Công thức
- Quá khứ đơn: S + V2 / V-ed; S + did not + V
- Quá khứ tiếp diễn: S + was / were + V-ing
- S + was / were + V-ing + when + S + V2 (việc ngắn xen vào)
- While + S + was / were + V-ing, S + was / were + V-ing (hai việc cùng lúc)
Cần nhớ
- Việc ngắn xen vào chia quá khứ đơn, việc dài đang diễn ra chia tiếp diễn: I was reading when the phone rang.
- Động từ chỉ trạng thái (know, believe, belong) không chia tiếp diễn: I didn't know, không nói I wasn't knowing.
- Kể số lượng đã làm xong thì dùng quá khứ đơn: She wrote twenty poems, không nói was writing twenty poems.
Ví dụ
- The young hero was hiding in the forest when the enemy soldiers found him.Người anh hùng trẻ đang trốn trong rừng thì lính địch tìm thấy anh.
- The poet wrote more than twenty poems during her short life.Nữ nhà thơ đã viết hơn hai mươi bài thơ trong cuộc đời ngắn ngủi của mình.