GLOBAL SUCCESS · LỚP 11 · UNIT 5
Ngữ pháp tiếng Anh lớp 11 Unit 5: Global warming
Ngữ pháp Unit 5 lớp 11 gồm 1 điểm ngữ pháp. Mỗi điểm có công thức, cách dùng và câu ví dụ.
Bài ngữ phápLớp 11
Mệnh đề phân từ hiện tại và phân từ quá khứ
Present participle and past participle clauses
Mệnh đề phân từ rút gọn một mệnh đề có cùng chủ ngữ hoặc một mệnh đề quan hệ. V-ing (phân từ hiện tại) mang nghĩa chủ động: chủ ngữ tự làm việc đó. V3 (phân từ quá khứ) mang nghĩa bị động: chủ ngữ chịu tác động.
Công thức
- V-ing + …, S + V (chủ động: Using solar power, we save energy.)
- V3 + …, S + V (bị động: Released into the air, the gas traps heat.)
- N + V-ing / V3 + … (rút gọn mệnh đề quan hệ: people living here; gases produced by cars)
Cần nhớ
- Chủ ngữ ngầm của mệnh đề phân từ phải là chủ ngữ của mệnh đề chính: Using solar panels, we save energy (we dùng), không phải the energy dùng.
- Chủ ngữ tự làm thì dùng V-ing, chịu tác động thì dùng V3: people living near the sea; waste dumped into rivers.
- Mệnh đề phân từ không giữ động từ chia thì: people living here, không phải people lived here.
Ví dụ
- Burning large amounts of coal, power stations release a lot of carbon dioxide.Do đốt một lượng lớn than, các nhà máy điện thải ra rất nhiều khí CO2.
- Released into the atmosphere, these gases trap heat and warm the Earth.Khi bị thải vào khí quyển, những khí này giữ nhiệt và làm Trái Đất nóng lên.