GLOBAL SUCCESS · LỚP 10 · UNIT 4
Ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 Unit 4: For a better community
Ngữ pháp Unit 4 lớp 10 gồm 1 điểm ngữ pháp. Mỗi điểm có công thức, cách dùng và câu ví dụ.
Bài ngữ phápLớp 10
Quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn với when, while
Past simple vs. past continuous with when and while
Quá khứ tiếp diễn nói việc đang diễn ra tại một lúc trong quá khứ; quá khứ đơn nói việc ngắn xen vào hoặc việc đã xong. while thường đi với việc kéo dài, when thường đi với việc ngắn xen vào.
Công thức
- S + was / were + V-ing + when + S + V (quá khứ đơn)
- While + S + was / were + V-ing, S + V (quá khứ đơn)
- While + S + was / were + V-ing, S + was / were + V-ing (hai việc song song)
Cần nhớ
- I, he, she, it đi với was; you, we, they đi với were.
- Việc ngắn xảy ra trong lúc việc khác đang diễn ra chia quá khứ đơn: …when it started to rain.
- Không dùng while cho việc xảy ra trong chốc lát: when I joined the club, không phải while I joined.
Ví dụ
- I was delivering food to the orphanage when it started to rain.Tôi đang chở đồ ăn đến trại trẻ mồ côi thì trời bắt đầu mưa.
- While we were cleaning the park, a reporter came to talk to us.Trong lúc chúng tôi đang dọn công viên thì một phóng viên đến nói chuyện với chúng tôi.